Lắp internet ở Nhật khi bạn chưa đọc được tiếng Nhật
Phần lớn các bài so sánh nhà mạng chỉ nói về tốc độ và giá. Đó là phần dễ. Cái thực sự làm người ta mắc kẹt là thẻ cư trú, cuộc gọi xác nhận bằng tiếng Nhật, giấy xin phép của ban quản lý tòa nhà, và khoản phí hủy mà bạn chỉ biết đến khi sắp về nước.
Tất cả nhà mạngBắt đầu từ đây
Nếu bạn muốn đăng ký và được hỗ trợ bằng ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật, có hai nhà mạng trên trang này nói rằng họ làm được: GTN Home Internet (nhân viên liên lạc bằng ngôn ngữ bạn chọn; tổng đài hỗ trợ của GTN Mobile có 13 ngôn ngữ, gồm cả tiếng Việt, nhưng đây là thông tin chung của công ty, không riêng cho cáp quang) và Sakura Fiber Internet (tiếng Anh, có phiên dịch vào ngày thi công).
Bốn nhà mạng lớn (GMO Tokutoku BB Hikari, docomo Hikari, au Hikari và SoftBank Hikari) đều cần tiếng Nhật cho việc đăng ký, hẹn ngày lắp và hủy hợp đồng. Một số nơi có trang tiếng Anh hoặc tổng đài ngoại ngữ, nhưng chủ yếu dành cho điện thoại di động, không phải cho đường cáp quang (chúng tôi ghi nguồn ở từng trang nhà mạng).
Nếu chọn một trong bốn nhà mạng này mà không có ai giúp bằng tiếng Nhật, hãy liên hệ quầy tư vấn đa ngôn ngữ ở địa phương trước khi đăng ký, và hỏi xem họ có giúp được khi phải gọi điện không.
Nên đọc trước
Không rành tiếng Nhật thì đăng ký internet ở Nhật thế nào
Hôm thợ đến lắp mạng: diễn ra thế nào và cần chuẩn bị gì
Các trang tiếng Việt của trang web này không có liên kết tiếp thị (affiliate): mọi liên kết đến nhà mạng đều dẫn tới trang chính thức. Bản tiếng Nhật có liên kết tiếp thị cho một số nhà mạng nêu ở đây, và chúng tôi có thể nhận hoa hồng khi có người đăng ký qua đó.
Trang này so sánh 6 nhà mạng. Bản tiếng Nhật của trang web có quan hệ đối tác quảng cáo với 4 nhà mạng trong số đó (GMO Tokutoku BB Hikari, docomo Hikari, au Hikari, SoftBank Hikari), nhưng trang tiếng Việt này không có liên kết tiếp thị cho nhà mạng nào. GTN Home Internet và Sakura Fiber Internet không phải là đối tác quảng cáo. Ở Nhật vẫn còn những nhà mạng khác không có trong bảng này.
Cách sắp xếp bảng: nhà mạng nhận đăng ký bằng ngôn ngữ khác ngoài tiếng Nhật đứng trước, các nhà mạng còn lại đứng sau. Trong mỗi nhóm, nhà mạng có giá tháng cho chung cư rẻ hơn (đã gồm thuế, chưa trừ khuyến mãi) đứng trước. Thứ tự này không phải là xếp hạng. Giá được kiểm tra trên trang chính thức của từng nhà mạng (ngày kiểm tra ở cột cuối).
| So sánh | Hỗ trợ ngôn ngữ | Chung cư / tháng | Hợp đồng | Thời gian đến khi dùng được | Ngày kiểm tra |
|---|---|---|---|---|---|
| GTN Home Internet | Đầy đủ | ¥4.180 | 2 năm | 1–2 tuần Thời gian dự kiến kể từ khi bạn tải giấy tờ lên và đăng ký cách thanh toán. Trang chính thức không nói khoảng này đã gồm thời gian chờ lịch thi công hay chưa. | 03/10/2026 |
| Sakura Fiber Internet | Đầy đủ Tiếng Anh, tiếng Nhật | ¥7.678 | Theo tháng (không mất phí hủy; dùng ít nhất 1 tháng) | 1–4 tuần | 03/10/2026 |
| GMO Tokutoku BB Hikari | Chỉ tiếng Nhật | ¥3.773 | 36 tháng (không mất phí hủy; phần phí thi công còn trả góp sẽ bị thu một lần khi hủy) | 2–8 tuần Tùy thiết bị ở tòa nhà và thời điểm đăng ký, có thể mất hơn 8 tuần | 27/09/2026 |
| au Hikari | Chỉ tiếng Nhật | ¥4.180 | Nhà riêng (戸建て kodate) 3 năm / Chung cư / căn hộ (マンション manshon) 2 năm | 1–8 tuần Tùy thiết bị ở tòa nhà và thời điểm đăng ký, có thể mất hơn 8 tuần | 03/10/2026 |
| SoftBank Hikari | Chỉ tiếng Nhật | ¥4.180 | 2 năm | 1–4 tuần Tùy thiết bị ở tòa nhà và thời điểm đăng ký, có thể mất hơn 4 tuần | 03/10/2026 |
| docomo Hikari | Chỉ tiếng Nhật | ¥4.400 | 2 năm | 2–4 tuần Tùy thiết bị ở tòa nhà và thời điểm đăng ký, có thể mất hơn 4 tuần | 03/10/2026 |
Bài mới
Tất cả bài viếtCần những gì để đăng ký internet tại nhà ở Nhật
Không rành tiếng Nhật thì đăng ký internet ở Nhật thế nào
Hôm thợ đến lắp mạng: diễn ra thế nào và cần chuẩn bị gì
Hủy hợp đồng internet khi về nước
Người nước ngoài đăng ký GTN Home Internet: giấy tờ, ngôn ngữ hỗ trợ và chi phí khi về nước
Người nước ngoài đăng ký Sakura Fiber Internet: giấy tờ, ngôn ngữ hỗ trợ và chi phí khi về nước
So sánh nhà mạng
Xem tất cảBảng so sánh các nhà mạng theo hỗ trợ ngôn ngữ, giá hằng tháng, thời hạn hợp đồng và thời gian chờ có mạng, cùng những điều kiện mà từng nhà mạng yêu cầu ở người nước ngoài.
Trước khi đăng ký
Xem tất cảĐịa chỉ trên thẻ cư trú, những cách thanh toán nhà mạng chấp nhận, nhà mạng sẽ liên lạc với bạn ra sao, và nên làm gì khi bạn không rành tiếng Nhật.
Lắp đặt & về nước
Xem tất cảNgày thợ đến lắp mạng diễn ra thế nào, giấy phép của tòa nhà cần xin trước, và cách hủy hợp đồng khi về nước.
Ai vận hành trang này
Giới thiệuTrang do một người kinh doanh cá thể ở Saitama vận hành. Trang so sánh 6 nhà mạng, không phải mọi nhà mạng bạn có thể đăng ký ở Nhật. 4 nhà mạng trong số đó là đối tác quảng cáo, nhưng chỉ ở các trang tiếng Nhật; các trang tiếng Việt và tiếng Anh không có liên kết tiếp thị. Dù nhà mạng có là đối tác hay không, các mục so sánh và nguồn chúng tôi dùng vẫn như nhau.