Lắp internet ở Nhật khi bạn chưa đọc được tiếng Nhật
Phần lớn các bài so sánh nhà mạng chỉ nói về tốc độ và giá. Đó là phần dễ. Cái thực sự làm người ta mắc kẹt là thẻ cư trú, cuộc gọi xác nhận bằng tiếng Nhật, giấy xin phép của ban quản lý tòa nhà, và khoản phí hủy mà bạn chỉ biết đến khi sắp về nước.
Tất cả nhà mạngBắt đầu từ đây
Nếu bạn gần như không nói được tiếng Nhật và muốn làm toàn bộ thủ tục bằng tiếng Việt, GTN Hikari hỗ trợ bảy thứ tiếng, trong đó có tiếng Việt. Sakura Fiber hỗ trợ tiếng Anh. Cả hai đều không trả cho chúng tôi đồng hoa hồng nào. Hai nhà mạng này vẫn được xếp trước, vì với trường hợp đó thì đây là câu trả lời đúng.
Nếu bạn có người gọi giúp một cuộc điện thoại tiếng Nhật, các nhà mạng phổ thông rẻ hơn rõ rệt — thường 1.000–2.000 yên mỗi tháng — và chương trình hoàn tiền cũng lớn hơn nhiều.
Bảng so sánh bên dưới đặt cả hai nhóm cạnh nhau, với cột ngôn ngữ ở đầu chứ không phải ở cuối.
| So sánh | Hỗ trợ ngôn ngữ | Chung cư / tháng | Hợp đồng | Thời gian đến khi dùng được |
|---|---|---|---|---|
| GTN Hikari | Đầy đủ ja · en · zh · ko · vi · ne · id | ¥4.180 | 2 năm | 2–8 tuần |
| Sakura Fiber Internet | Đầy đủ ja · en | ¥4.980 | Không ràng buộc | 2–6 tuần |
| GMO Tokutoku BB Hikari | Chỉ tiếng Nhật | ¥3.773 | Không ràng buộc | 2–6 tuần |
| au Hikari | Chỉ tiếng Nhật | ¥4.180 | 2 năm | 3–8 tuần |
| SoftBank Hikari | Chỉ tiếng Nhật | ¥4.180 | 2 năm | 2–8 tuần |
| docomo Hikari | Chỉ tiếng Nhật | ¥4.400 | 2 năm | 2–8 tuần |
Trang này có các liên kết quảng cáo (tiếp thị liên kết). Nếu bạn đăng ký qua đó, nhà mạng có thể trả hoa hồng cho chúng tôi. Bạn không phải trả thêm đồng nào, và chuyện đó cũng không làm thay đổi thứ tự xếp hạng ở đây.